Dafi Protocol là gì? Thông tin chi tiết về đồng DAFI token

Hiện nay đa phần các nền tảng Defi đều khuyến khích người dùng sử dụng nền tảng của mình thông qua việc phát hành hoặc tặng token. Tuy nhiên điều này có mặt hạn chế đó là số token phát hành ra có thể vượt quá nhu cầu thực tế, gây rất giá trị và khiến chúng mang tính đầu cơ. DAFI ra đời nhằm giải quyết bài toán này, cùng tìm hiểu DAFI Protocol là gì? Thông tin đồng DAFI token trong bài viết này.

Dafi protocol mang tới mô hình kinh tế mới với cơ chế trả thường hợp lý, đem lại tính công bằng khi mà những người dùng đến sau vẫn có cơ hội như người đến trước.

Dafi Protocol là gì?

Dafi Protocol là giao thức đầu tiên cho phép staking, liquidity và tiền thưởng tỷ lệ thuận với nhu cầu riêng của mọi mạng.

Thay vì anh em phải sử dụng native token của các dự án sau đó stake và liquidity providers để nhận thưởng. Thì dự án liên kết với các Network đó và phát hành các Synthetics (tài sản tổng hợp) như là phần thưởng cho anh em.

Website: www.dafiprotocol.io

Dafi Protocol giải quyết vấn đề gì?

Tất cả các nền kinh tế phi tập trung đều phân phối token cho người dùng. Vấn đề là việc phân phối đôi khi vượt quá nhu cầu cần thiết, tạo ra nguồn cung dư thừa và phá giá nền kinh tế.

Không có mối liên hệ nào giữa việc phát hành cung cấp mạng và việc chấp nhận mạng. Điều này gây hại cho những người dùng lâu dài và chỉ có lợi cho những người tham gia ngắn hạn.

Giải pháp của Dafi Protocol

Dafi giới thiệu giải pháp sử dụng phần thưởng mạng để xây dựng một nền kinh tế phi tập trung:

  • Thay vì trực tiếp phát hành token để staking và payment, Dafi liên kết các bộ phận tổng hợp với việc chấp nhận của mỗi mạng. Nghĩa là việc phát hành và nhu cầu mạng tỷ lệ thuận.
  • Người dùng vẫn được khuyến khích khi mức độ chấp nhận thấp, nhưng sẽ được thưởng muộn hơn chứ không phải sớm hơn.

Bằng cách liên kết hai yếu tố này, nó thu hút user lâu dài được khuyến khích lâu hơn, hỗ trợ việc áp dụng.

Dafi cho phép mọi giao thức và nền tảng tạo ra một flavour tổng hợp từ native token. Điều này sau đó được thuật toán chốt theo nhu cầu của mạng của họ và phân phối cho user. Các dToken tổng hợp trên Dafi có thể được tạo ra bởi các dự án và phân phối cho người dùng của họ để lấy tiền staking, node, liquidity.

Cá nhân có thể stake DAFI để quản lý và thế chấp việc tạo ra dDAFI, đơn vị tổng hợp đầu tiên gắn liền với nhu cầu mạng. Số lượng tổng hợp chỉ có thể tăng lên khi việc sử dụng mạng tăng lên. Từ đó khuyến khích người dùng lâu dài hơn.

Các công nghệ được Dafi sử dụng

  • Ethereum Network: Dafi sử dụng Blockchain Ethereum làm mạng blockchain cốt lõi. Blockchain này có hệ sinh thái giao thức lớn nhất để triển khai với Dafi. Dafi sau đó sẽ triển khai một giải pháp tương thích chuỗi cho các giao thức để tạo ra tổng hợp.
  • Solidity: Dự án sử dụng ngôn ngữ lập trình cấp cao để phát triển các hợp đồng thông minh.
  • Oracles: Tích hợp với các nhà cung cấp oracle phi tập trung để lấy dữ liệu mong muốn từ mỗi mạng.
  • Thuật toán Pegging: Nhóm đã phát triển một thuật toán Pegging giá độc quyền để hoạt động chính xác và peg giá của các bộ phận tổng hợp được tạo bằng giao thức.

Tính khả thi của Dafi

Dafi tạo ra một giải pháp plug-and-play có thể được sử dụng đơn giản bởi hầu hết các mạng, với những thay đổi nhỏ cho kiến trúc của chúng. Các bộ tổng hợp được biểu thị dưới dạng các token được điều chỉnh bởi các hợp đồng thông minh điều chỉnh số lượng của chúng liên quan đến nhu cầu mạng đã chọn. Các dự án khóa số lượng token mà họ mong muốn và tạo ra một số dTokens dựa trên công thức: (nhu cầu hiện tại / nhu cầu cơ bản) * Số lượng tổng hợp.

Bản thân nhu cầu có thể được sửa đổi để chọn một loạt các biến cho phù hợp với từng token economy, bao gồm:

  • Giá (chỉ số quan trọng nhất, để tính toán yếu tố cầu)
  • Khối lượng Onchain (số lượng TX)
  • Giá trị giao dịch (định luật Beckstrom, giá trị của TX trừ đi chi phí của TX)
  • Khối lượng ngoại tuyến (chọn các CEX)
  • Các node (định luật Metcalfe, bình phương số lượng node, n2)
  • TVL (Giá trị bị khóa trong mạng, ví dụ: trong Hợp đồng ký kết)

Dafi đang thực hiện nhu cầu như một điều kiện cho phần thưởng mạng, bởi vì đó là những gì thị trường bị kiểm soát, không phải thời gian.

Token DAFI là gì?

DAFI là native token được bảo mật bằng mật mã kỹ thuật số của nền tảng Dafi.

Thông tin cơ bản DAFI token

  • Tên Token: DAFI Protocol
  • Sticker: DAFI
  • Blockchain: Ethereum
  • Token Standard: ERC20
  • Địa chỉ Contract: 0xfc979087305a826c2b2a0056cfaba50aad3e6439
  • Cung lưu thông: 191,942,748 DAFI
  • Tổng cung: 2.250.000.000

Phân bổ DAFI token

  • Gây quỹ: 27%
  • Kho tiền: 12.12%
  • Dự trữ hệ sinh thái: 11%
  • Đội ngũ: 15%
  • Staking: 20%
  • Marketing: 10%
  • Cố vấn: 5%
DAFI token allocation
DAFI token allocation

Chức năng của DAFI token

  • Staking: Mọi người có thể stake DAFI để nhận phần thưởng
  • Governance: người sở hữu DAFI có quyền bỏ phiếu để tham gia vào các quyết định quan trọng của mạng lưới.
  • Adoption
Chức năng của DAFI token
Chức năng của DAFI token

Cách sở hữu DAFI

Hiện tại mọi người có thể mua DAFI trên các sàn như Hoo, Bitmax hoặc swap trên nền tảng Uniswap.

Ví lưu trữ DAFI

Vì là token theo chuẩn ERC-20, nên mọi người có thể dễ dàng lưu trữ trên các ví thông dụng hỗ trợ Ethereum như Metamask, MyEtherWallet, Trust,… Hoặc lưu trữ trực tiếp trên ví của sàn giao dịch.

Roadmap

DAFI Roadmap
DAFI Roadmap

Đối tác và nhà đầu tư

DAFI Investors
DAFI Investors
DAFI Partners
DAFI Partners

Lời kết

Về cơ bản, DAFi mang tới giải pháp cho các Network trong việc tối ưu hóa quản trị token, tạo sự công bằng cho những người tham gia. Giao thức cho phép người dùng nhận được các dToken dưới dạng Synthetics đảm bảo nguồn cung không bị dư thừa hay tạo ra sự khan hiếm đối với sở hữu các native token.

Trên đây là bài viết phân tích DAFI protocol là gì? Thông tin đồng DAFI token. Hy vọng qua bài viết này mọi người đã có thêm thông tin cần thiết để có quyết định đầu tư hợp lý nhé.

Đăng ký
Nhận thông báo
guest
0 Comments
Inline Feedbacks
View all comments